Liên hệ

Thống kê truy cập

Hôm nay1

Tuần này1

Tháng này8

Tất cả4486

Trực tuyến1

Tin tức nghề

NGHỊ ĐỊNH 96/2019/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ KHUNG GIÁ ĐẤT

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 96/2019/NĐ-CP

Ngày ban hành: ngày 19 tháng 12 năm 2019

Ngày có hiệu lực: 19 tháng 12 năm 2019

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ KHUNG GIÁ ĐẤT

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định khung giá đối với từng loại đất, theo từng vùng quy định tại Điều 113 của Luật Đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất.

2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Khung giá đất

TT

Nhóm đất

Khung giá đất

Phụ lục

Giá tối thiểu

(Nghìn đồng/m2)

Giá tối đa

(Nghìn đồng/m2)

  1.  

Nhóm

đất nông nghiệp

Đất trồng cây hàng năm (LUA)

Phụ lục I

15,0

212,0

Đất trồng cây lâu năm (CLN)

Phụ lục II

15,0

250,0

  1.  

Nhóm

 đất

phi nông nghiệp

Đất ở tại nông thôn (ONT)

Phụ lục VI

40,0

15.000,0

Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

Phụ lục VII

32,0

12.000,0

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

Phụ lục VIII

24,0

9.000,0

Đất ở tại đô thị

Phụ lục IX

Loại I: 400,0

Loại II: 300,0

Loại III: 150,0

Loại IV: 100,0

Loại V: 50,0

Loại I: 65.000,0

Loại II: 45.000,0

Loại III: 32.000,0

Loại IV: 25.000,0

Loại V: 15.000,0

Đất thương mại, dịch vụ

Phụ lục X

Loại I: 320,0

Loại II: 240,0

Loại III: 120,0

Loại IV: 80,0

Loại V: 40,0

Loại I: 52.000,0

Loại II: 36.000,0

Loại III: 25.600,0

Loại IV: 20.000,0

Loại V: 12.000,0

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

Phụ lục XI

Loại I: 240,0

Loại II: 180,0

Loại III: 90,0

Loại IV: 60,0

Loại V: 30,0

Loại I: 39.000,0

Loại II: 27.000,0

Loại III: 19.200,0

Loại IV: 15.000,0

Loại V: 9.000,0

Điều 4. Vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất

Vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất gồm:

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.

Điều 5. Áp dụng khung giá đất

1. Khung giá đất được sử dụng làm căn cứ để Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá đất tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chnh cao hơn không quá 20% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP) so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất sau khi điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng khung giá đất quy định tại Nghị định này khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương;

b) Tổ chức điều chỉnh khung giá đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP .

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định việc xây dựng, điều chỉnh khung giá đất theo quy định của pháp luật.

3. Các Bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng khung giá đất.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào khung giá đất quy định tại Nghị định này tổ chức xây dựng, ban hành bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh tại địa phương.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./

 

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG



Nguyễn Xuân Phúc

 

 

Bài đăng khác

Processing...